Bộ đề trắc nghiệm Ngữ văn 7 học kì 1 phần Tiếng Việt

 BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I

PHẦN TIẾNG VIỆT 

I. CÂU HỎI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1: Từ “Thi sĩ” có nguồn gốc từ đâu?

A. Từ Hán Việt                 B. Từ thuần Việt

C. Từ tiếng Anh                D. Từ tiếng Pháp

Câu 2: Trong các dòng sau, dòng nào có dùng quan hệ từ?

A. Tay kẻ nặn               B. Bảy nổi ba chìm

C. Giữ tấm lòng son      D. Vừa trắng lại vừ tròn.

Bộ đề trắc nghiệm Ngữ văn 7 phần Tiếng Việt

Câu 3: Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “Thân thiết”?

A. Yêu thương       B. Quý mến           C. Xa lạ                 D. Thương nhớ

Câu 4: Tìm từ trái nghĩa phù hợp để điền vào câu sau đây: “Xét mình công ít tội …”

A. Đầy                   B. Hại                    C. Giàu                  D. Nhiều

Câu 5: Trong những câu sau, câu nào là thành ngữ?

A. Có công mài sắt có ngày nên kim                B Có chí thì nên

C. Con dại cái mang                                            D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Câu 6: Trong các dòng sau đây, dòng nào là thành ngữ?

A. Ao sâu nước cả                   B. Bầu vừa rụng rốn

C. Cải chửa ra cây                   D. Đầu trò tiếp khách

Câu 7: Trong các dòng sau đây, dòng nào nêu đúng khái niệm thành ngữ?

A. Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

B. Thành ngữ là loại cụm từ có vần, có điệu biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

C. Thành ngữ là một tổ hợp từ có danh từ hoặc tính từ làm trung tâm.

D. Thành ngữ là một kết cấu chủ vị, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

Câu 8: Đọc bài ca dao sau đây: “Bà già đi chợ Cầu Đông/ Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?/ Thầy bói xem quẻ nói rằng:/ Lợi thì có lợi nhưng răng không còn”. Việc sử dụng những từ “LỢI” trong bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?

A. Hiện tượng dùng từ đồng nghĩa.              B. Hiện tượng dùng từ trái nghĩa.

C. Hiện tượng dùng điệp ngữ.                      D. Hiện tượng dùng từ ngữ để chơi chữ

Câu 9:  Đọc hai câu thơ sau đây: “Nhớ nước đau lòng con quốc quốc/ Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”. Xác định hiện tượng gì của từ ngữ được sử dụng trong các từ in đậm ở hai câu thơ trên.

A. Hiện tượng dùng từ đồng nghĩa.              B. Hiện tượng dùng từ ngữ để chơi chữ

C. Hiện tượng dùng điệp ngữ.                      D. Hiện tượng dùng từ trái nghĩa.

Câu 10: Đọc hai câu thơ sau đây: “Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu sa/ Thương em, thương em, biết mấy”. Cho biết dạng điệp ngữ nào được sử dụng trong hai câu thơ trên.

A. Điệp ngữ nối tiếp                                      B. Điệp ngữ cách quãng.

C Điệp ngữ chuyển tiếp.                                D Lỗi lặp từ.

Câu 11: Đọc những câu thơ sau đây: “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy/ Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu/ Ngàn dâu xanh ngắt một màu/ Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”. Cho biết dạng điệp ngữ nào được sử dụng trong hai câu thơ trên.

A. Điệp ngữ nối tiếp                                      B. Điệp ngữ cách quãng

C. Điệp ngữ chuyển tiếp                                D. Lỗi lặp từ

Câu 12: Đọc hai câu thơ sau đây: “Mênh mông muôn mẫu một màu mưa/ Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ”. Lối chơi chữ nào được dùng trong hai câu thơ trên?

A. Dùng cách điệp âm.                                  B. Dùng từ ngữ trái nghĩa.

C. Dùng cách nói lái.                                     D. Dùng từ ngữ đồng âm.

Câu 13: Đọc những câu thơ sau đây: “Ngọt thơm sau lớp vỏ gai/ Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng/ Mời cô, mời bác ăn cùng/ Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.”. Lối chơi chữ nào được dùng trong những câu thơ trên?

A. Dùng cách điệp âm.                                  B. Dùng từ ngữ trái nghĩa.

C. Dùng cách nói lái.                                     D. Dùng từ ngữ đồng âm.

Câu 14: Xác định từ láy trong những từ sau đây:

A. Đằng đông        B. Sáng sớm          C. Thơm tho          D. Đây đó.

Câu 15: Xác định từ Hán Việt trong những từ sau đây:

A. Nhân loại          B. Dịu dàng           C. Yêu mến           D. Buồn phiền

Câu 16: Xác định từ Hán Việt trong những từ sau đây:

A. Nước non          B. Sông núi            C. Đất nước           D. Sơn hà

Câu 17: Đọc hai câu thơ sau đây: “Nắng rọi Hương Lô khói tía bay/ Xa trông dòng thác trước sông này”. Hãy xác định từ đồng nghĩa với từ trông ở câu thơ thứ hai.

A. Mong                B. Nhìn                  C. Đợi                    D. Chờ

Câu 18: Đọc những câu ca dao sau đây: “Người ta đi cấy lấy công/ Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề/ Trông trời, trông đất, trông mây/ Trông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm.”. Hãy xác định từ đồng nghĩa với từ trông ở những câu ca dao trên.

A. Mong                B. Nhìn                  C. Đợi                    D. Chờ

Câu 19: Câu nào nêu đúng khái niệm từ đồng nghĩa?

A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

C. Từ đồng nghĩa là những từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác xa nhau.

D. Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau cả về âm thanh và ý nghĩa.

Câu 20: Câu nào nêu đúng khái niệm từ trái nghĩa?

A. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

B. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

C. Từ trái nghĩa là những từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác xa nhau.

D. Từ trái nghĩa là những từ trái ngược nhau cả về âm thanh và ý nghĩa.

Câu 21: Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau đây: “Chị em như chuối nhiều tàu/ Tấm lành che tấm rách đừng nói nhau nặng lời”.

A. Chị - em            B. Lành – rách       C. Tấm - lời           D. Tàu - chuối.

Câu 22: Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau đây: “Số cô chẳng giàu thì nghèo/ Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà”.

A. Tết – nhà           B. Chẳng – thì       C. Giàu – nghèo              D. Số - ngày

Câu23: Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Non cao tuổi vẫn chưa già/ Non sao… nước, nước mà… non”

A. Xa – gần           B. Nhớ - quên        C. Trên – dưới                 D. Cao - thấp

Câu 24: Câu nào nêu đúng khái niệm từ đồng âm?

A. Từ đồng âm là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

B. Từ đồng âm là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

C. Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác xa nhau.

D. Từ đồng âm là những từ giống nhau cả về âm thanh và ý nghĩa.

II. CÂU HỎI MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 1: Trong câu: “Nhà bạn có bao nhiêu người?”, Đại từ “bao nhiêu” dùng để:

A. chỉ về người                                              B. chỉ về lượng

C. hỏi về người                                              D. hỏi về hoạt động tính chất.

Câu 2: Trong câu: “Sáng nay, mình được bao nhiêu là quả táo rơi.” Đại từ “bao nhiêu” dùng để:

A. chỉ về người                                              B. chỉ về lượng

C. hỏi về người                                              D. hỏi về hoạt động tính chất.

Câu 3: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân”

A. Nhà văn                      B. Nhà báo            C. Nhà thơ             D. Nghệ sĩ

 Câu 4: Xác định câu nào không phải là thành ngữ?

A. Nước mất nhà tan                                      B. Chưa đi đã chạy

C. Lá lành đùm lá rách                                  D. Đi sớm về khuya

Câu 5: Trong những dòng sau đây, dòng nào là thành ngữ có dùng phép so sánh?

A. Một nắng hay sương                                 B. Lá lành đùm lá rách

C. Đen như cột nhà cháy                               D. Êch ngồi đáy giếng

Câu 6: Trong những dòng sau đây, dòng nào là thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa?

A. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng            B. Đen như cột nhà cháy.

C. Khôn nhà dại chợ                                      D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

Câu 7: Xác định thành ngữ Hán Việt.

A. Ngày lành tháng tốt                                   C. Bách chiến bách thắng

B. Một nắng hai sương                                  D. Lời ăn tiếng nói

Câu 8: Xác định thành ngữ thuần Việt

A. Ngày lành tháng tốt                                   B. Bách chiến bách thắng

C. Bán tín bán nghi                                        D. Độc nhất vô nhị   

Câu 9: Nếu viết: “Xa xa bên kia bờ Thiên Mụ.” thì câu văn mắc lỗi gì?

A. Thiếu chủ ngữ                                           B. Thiếu vị ngữ  

C. Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ                       D. Thiếu trạng ngữ

Câu 10: Tác giả dùng lối chơi chữ nào trong câu sau đây: “Ngày xuân, em đi chợ hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông”

A. Dùng các từ cùng trường nghĩa                 B. Dùng từ đồng âm

C. Dùng cặp từ trái nghĩa                               D. Dùng nói lối láy

Câu 11: Đọc những câu thơ sau đây: “Ngọt thơm sau lớp vỏ gai/ Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng/ Mời cô, mời bác ăn cùng/ Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà”. Lối chơi chữ nào được dùng trong những câu thơ trên?

A. Dùng từ ngữ trái nghĩa                              B. Dùng từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa

C. Dùng từ ngữ đồng âm                               D. Dùng cách điệp âm

Câu 12: Đọc câu thơ sau đây: “Buồn trông ngọn nước mới sa/ Hoa trôi man mác biết là về đâu?”. Hãy cho biết từ láy “man mác” trong câu thơ trên có sắc thái ý nghĩa như thế nào?

A. Sắc thái trang trọng                                   B. Sắc thài biểu cảm

C. Sắc thái giảm nhẹ                                      D. Sắc thái nhấn mạnh

Câu 13: Đọc câu văn sau đây: “Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai hoạ giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này”. Hãy xác định từ láy trong câu văn trên.

A. Cảnh vật           B. Tai hoạ              C. Nặng nề                      D. Anh em

Câu 14: Trong các đại từ sau đây, đại từ nào dùng để hỏi về số lượng?

A. Thế nào, sao                                              B. Làm sao, việc gì

C. Ai, làm gì                                                  D. Bao nhiêu, mấy

Câu 15: Đọc câu văn sau đây: “Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.”. Hãy xác định mục đích của việc dùng từ Hán Việt “kinh đô”, “yết kiến” trong câu trên.

A. Tạo sắc thái cổ                                          B. Tạo sắc thái trang trọng.

C. Tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ           D. Thể hiện thái độ tôn kính.

Câu 16: Từ nào sau đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với “gia” trong “gia đình”?

A. Gia vị                B. Gia tăng                      C. Gia sản               D. Tham gia

Câu17: Đọc câu văn sau đây: “Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi.”. Hãy xác định mục đích của việc dùng từ Hán Việt “từ trần”, “mai táng” trong câu trên.

A. Thể hiện thái độ tôn kính                          B. Tạo sắc thái cổ     

C. Tạo sắc thái biểu cảm                                D. Tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ 

Câu 18: Đọc câu văn sau đây: Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.”. Hãy xác định mục đích của việc dùng từ Hán Việt “phụ nữ” trong câu trên.

A. Tạo sắc thái cổ                                          B. Tạo sắc thái trang trọng.

C. Tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ           D. Tạo sắc thái biểu cảm.

Câu 19: Tìm từ đồng nghĩa với từ “cả” trong câu: “Ao sâu nước cả khôn chài cá”.

A. To                     B. Lớn                             C. Đầy                   C. Tràn

Câu 20: Tìm từ đồng nghĩa với từ “rọi” trong câu thơ sau đây: “Nắng rọi Hương Lô khói tía bay”.

A. Soi                    B. Toả                              C. Chiếu                          D. Trải

III. CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 1: Cần phân biệt từ đồng âm với hiện tượng nào dưới đây?

A. Hiện tượng từ đồng nghĩa                         B. Hiện tượng từ gần nghĩa

C. Hiện tượng từ nhiều nghĩa                        D. Hiện tượng từ trái nghĩa

Câu 2: Hãy đọc câu sau đây: “Đi đâu mà vội mà vàng, không cẩn thận, để xô cả vào người khác thế này?”. Từ ngữ gạch chân trong câu trên có thể được thay bằng thành ngữ nào?

A. Chân ướt chân ráo                                     B. Mắt nhắm mắt mở

C. Đi guốc trong bụng                                   D. Có đi có lại

Câu 3: Đọc hai câu thơ sau đây: “Thân em vừa trắng lại vừa tròn/ Bảy nổi ba chìm với nước non”. Hãy cho biết thành ngữ in đậm trong câu thơ trên làm thành phần gì trong câu?

A. Chủ ngữ                                          B. Vị ngữ

C. Phụ ngữ trong cụm danh từ             D. Phụ ngữ trong cụm động từ

Câu 4: Đọc câu văn sau đây: “Anh đã nghĩ thương em như thế này hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…”. Hãy cho biết thành ngữ gạch chân trong câu thơ trên làm thành phần gì trong câu?

A. Chủ ngữ                                                    B. Vị ngữ

C. Phụ ngữ trong cụm danh từ                       D. Phụ ngữ trong cụm động từ

Câu 5: Đọc câu văn sau đây: “Đến ngày lễ tiên vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phựơng tới, chẳng thiếu thứ gì.” Hãy cho biết thành ngữ in đậm trong câu thơ trên làm thành phần gì trong câu?

A. Chủ ngữ                                                    B. Vị ngữ

C. Phụ ngữ trong cụm danh từ                       D. Phụ ngữ trong cụm động từ

Câu 6: Hãy đọc hai câu thơ sau đây: “Một đèo…một đèo…lại một đèo/ Khen ai khéo tạc cảnh cheo leo”. Cách dùng điệp ngữ trong hai câu thơ trên có ý nghĩa gì?

A. Tác giả muốn nhấn mạnh ở đây có ba cái đèo.

B. Cho biết nhà thơ đang chú ý đến việc đếm các con đèo.

C. Nhấn mạnh sự trùng điệp của những con đèo nối tiếp nhau.

D. Nhấn mạnh cảnh đèo ở đây trơ trọi, cheo leo.

Câu 7: Hãy đọc đoạn thơ sau đây: “Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm/ Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông/ Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng/ Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đâu.”. Kiểu điệp ngữ nào được dùng trong đoạn thơ trên?

A. Điệp ngữ nối tiếp và điệp ngữ cách quãng.

B. Điệp ngữ nối tiếp và điệp ngữ chuyển tiếp.

C. Điệp ngữ cách quãng và điệp ngữ chuyển tiếp.

D. Điệp ngữ cách quãng và điệp ngữ nối tiếp.

Câu 8: Hãy đọc hai câu thơ sau đây: “Sánh với Na – Va “ranh tướng” Pháp/ Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.” Lối chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ trên?

A. Dùng từ ngữ đồng âm                               B. Dùng lối nói trại âm

C. Dùng từ trái nghĩa                                     D. Dùng lối nói lái.

Câu 9: Từ ghép chính phụ là từ như thế nào?

A. Từ có hai tiếng có nghĩa ghép lại với nhau tạo thành

B. Từ có các tiếng bình đẳng nhau về ngữ pháp

C. Từ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

D. Từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên.

Câu 10: Nhóm từ nào sau đây gồm toàn từ Hán Việt.

A. Học sinh, nhà trường, sơn hà.                   B. Giang sơn, xã tắc, yếu điểm.

C. Máy tính, bàn cờ, thư viện.                       D. Bàn ghế, bóng đá, hoa hồng.

Câu 11: Nhóm từ nào sau đây gồm toàn từ thuần Việt.

A. Học sinh, nhà trường, sơn hà.                   B. Giang sơn, xã tắc, yếu điểm.

C. Máy tính, bàn cờ, thư viện.                       D. Bàn ghế, bóng đá, hoa hồng.

Câu 12: Trong nhiều trường hợp khi nói và viết, người ta dùng từ Hán Việt để làm gì?

A. Tạo cảm giác gần gủi                                B. Tạo không khí thân mật

C. Tạo phonh cách hiện đại                           D. Tạo sắc thái tao nhã.

Câu 13: Trong các câu sau đây, câu nào có dùng quan hệ từ?

A. Bố mẹ rất buồn con.                                  B. Chiều hôm qua, anh ấy đến câu lạc bộ

C. Dòng sông nầy nước rất trong                   D. Bạn và tôi cùng đến trường

Câu 14: Đọc câu văn sau đây: “Qua các bài ca dao giúp ta hiểu hơn đời sống tâm hồn tình cảm của cha ông ta”. Hãy nhận xét cách viết câu văn trên.

A. Câu văn viết sai lỗi chính tả                      B. Câu văn đúng.

C. Câu văn dùng sai quan hệ từ.                    D. Câu văn dùng thiếu quan hệ từ

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn