|
Tuần:.......... |
Ngày soạn:............................... |
|
Tiết PPCT:................ |
Ngày dạy:................................. |
|
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THÁN TỪ |
|
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Tri thức về đặc điểm và tác dụng của thán từ.
- Cách vận dụng được những hiểu biết về thán từ vào đọc, viết, nói và
nghe.
2. Năng lực
2.1. Năng lực đặc thù
- HS xác định được trợ từ và thán từ.
- HS hiểu được tác dụng của việc sử dụng trợ từ và thán từ.
- HS vận dụng được trợ từ và thán từ để tạo lập đoạn văn ngắn 5-7 câu.
2.2. Năng lực chung
- NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp; biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc
nhóm nhỏ
- NL tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập
3. Phẩm chất
- Có tinh thần học tập chủ động, tích cực, sôi nổi
- Có lòng nhân ái thông qua việc hiểu sâu các ngữ liệu phân tích là những
câu chuyện thuộc chủ đề Chân dung cuộc sống
B. PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM: Dạy học phát vấn – đàm thoại, dạy học theo
nhóm; động não, tia chớp
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, PBT và các tài liệu tham khảo.
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá
nhân.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập
- Chuẩn bị khác: HS đọc trước bài
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG |
YÊU CẦU CẦN ĐẠT |
||||||||||||||||||||||||||||
|
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI
ĐỘNG |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
- Thời gian: 5 phút - Mục tiêu: Kích hoạt tri thức nền của HS về
các từ loại đã học; tạo tâm thế hứng thú, định hướng cho học sinh. - Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS - Tổ chức thực hiện: |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ GV chiếu các
Emoji (Biểu tượng cảm xúc) và yêu cầu HS dùng từ ngữ để
miêu tả hoặc bật ra âm thanh tương ứng với cảm
xúc đó. Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân: Bước 3: Báo cáo
kết quả - Mỗi học sinh miêu tả 1 từ: 😊 -> Vui vẻ: A, Ôi, Ha ha. 😲 -> Ngạc nhiên: Ô, ơ, ô hay, trời đất, ủa. 😡 -> Tức giận: Hừ, hừm. 😔 -> Buồn bã: Than ôi, trời ơi, chao ôi, haizz. Bước 4: Đánh giá
kết quả, đưa ra kết luận GV nhận xét, kết luận: Chúng ta đã sử dụng những
từ đó khá thường xuyên. Vậy những từ đó thuộc từ loại nào? Chúng có tác dụng gì? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. |
HS sẵn
sàng tâm thế vào giờ học. |
||||||||||||||||||||||||||||
|
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM
HIỂU TRI THỨC TIẾNG VIỆT |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU TRI THỨC VỀ THÁN TỪ - Thời
gian: 10 phút - Mục tiêu: HS nhận diện được đặc điểm và tác
dụng của thán từ; chỉ ra được dấu hiệu nhận biết thán từ. - Sản
phẩm dự kiến: câu trả lời, bài làm của HS - Tổ chức thực hiện: |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
TÌM HIỂU TRI THỨC
TIẾNG VIỆT Nhiệm vụ 1: Tìm
hiểu kiến thức về thán từ Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ GV yêu cầu học sinh sử dụng thông tin trong SGK để
điền thông tin vào phiếu trên ti vi:
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ - HS có thể trao đổi theo cặp, báo cáo cá nhân. Bước 3: Báo cáo
kết quả - HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá
kết quả, đưa ra kết luận |
I. TÌM HIỂU TRI
THỨC TIẾNG VIỆT 1. Thán từ là những từ được
dùng để bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc, hoặc dùng để gọi - đáp. 2. Nhận biết: thường đứng đầu câu, có
thể tách thành câu đặc biệt. 3. Ví dụ: - Ôi, con đã cho bố một bất ngờ quá lớn. (xúc
động) - Vâng, ông giáo dạy phải! (đáp lời người khác) - A! Mẹ đã về. (A, mẹ đã về!) (Vui mừng) |
||||||||||||||||||||||||||||
|
Nhiệm vụ 2: Lưu
ý hiện tượng chuyển từ loại Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ Giáo viên chiếu các cặp
câu: Cặp 1: - Nó là kẻ trẻ người non dạ. - Dạ, em đã hiểu bài! Cặp 2: - Vâng, mời bác và cô lên
chơi. - Vâng lời cha mẹ là điều mỗi người
con nên làm. - Hỏi: Trong các câu sau
đây, từ nào (trong các từ in đậm) là thán từ, từ nào không phải là thán từ? Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân theo yêu cầu. Bước 3: Báo cáo
kết quả - 2 HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá
kết quả, đưa ra kết luận Cần dựa vào ngữ cảnh và chức năng ngữ pháp để xác định thán từ. |
- Chỉ ra được các thán từ. |
||||||||||||||||||||||||||||
|
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
- Thời gian: 15 phút - Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm và chức năng của thán từ; ôn tập và phân
tích tác dụng của các biện pháp tu từ (ẩn dụ, nhân hóa) - Sản phẩm: Phiếu học tập,
câu trả lời của học sinh. - Tổ chức thực hiện: |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra
yêu cầu / nhiệm vụ: - Nhiệm vụ 1
(Bài tập 1, 2): Học sinh xem video tổng hợp yêu cầu của bài tập 1 và 2,
điền kết quả vào phiếu. - Link video: https://www.youtube.com/watch?v=P-u86KtClt8
- Nhiệm vụ 2
(Bài tập 3): 3 học sinh lên bảng đặt câu với các thán từ cho trước: ơ,
trời ơi, than ôi. (Có thể có gợi ý bằng hình ảnh). - Nhiệm vụ 3
(Bài tập 4): HS thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu bài tập: |
II. LUYỆN TẬP |
||||||||||||||||||||||||||||
|
…
… |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: HS thực hiện theo nhóm. (khoảng 5
phút) - Nhiệm vụ 2: HS thực hiện cá nhân (khoảng 5 phút) - Nhiệm vụ 3: HS thực hiện theo nhóm (khoảng 7 phút) Bước 3: Báo cáo kết quả - Báo cáo
kết quả theo từng nhiệm vụ. Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận |
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
… Bài tập 1, 2:
… Bài tập 4 A
b.
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN
DỤNG |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
- Thời gian: 10 phút (hoặc
thực hiện ở nhà) - Mục tiêu: Viết được cảm nhận nhân vật đoạn văn ngắn có sử dụng trợ từ và thán từ. - Sản phẩm: Đoạn văn cảm nhận
nhân vật từ 5 – 7 câu. - Tổ chức thực hiện: |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ GV đưa ra yêu cầu / nhiệm vụ: Cho đề bài: Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu trình
bày cảm nhận của em về một nhân vật em ấn tượng nhất trong bài 6. Đoạn văn có
sử dụng trợ từ và một thán từ, gạch chân và chú thích rõ trợ từ và thán từ
đó. Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo (đọc đoạn văn) Bước 3: Báo cáo
kết quả - 1 HS báo cáo kết quả dàn ý đoạn văn. Bước 4: Đánh giá
kết quả, đưa ra kết luận - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm |
III. VIẾT NGẮN Học sinh viết được đoạn
văn đảm bảo về hình thức, đúng yêu cầu về nội dung. |
||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
BẢNG RUBRIC ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN
|
Tiêu chí |
Mức độ Tốt (8,0 - 10 điểm) |
Mức độ Khá (6,5 – 7,5 điểm) |
Mức độ Đạt (5.0 – 6,0
điểm) |
Mức độ Chưa đạt (Dưới 5.0 điểm) |
|
Hình thức (2.0
điểm) |
- Đúng dung lượng
(5-7 câu). - Đúng hình thức
đoạn văn. - Trình bày sạch
đẹp, không sai chính tả. |
- Dung lượng có
thể xê dịch 1-2 câu. - Đúng hình thức
đoạn văn. - Còn 1-2 lỗi
chính tả. |
- Quá ngắn hoặc
quá dài. - Trình bày chưa
rõ ràng. - Còn 3-5 lỗi
chính tả. |
- Không viết
thành đoạn văn. - Sai nhiều lỗi
chính tả. |
|
Nội dung (4.0 điểm) |
- Giới thiệu
đúng nhân vật trong Bài 6. - Cảm nhận sâu sắc,
tinh tế về nhân vật (ngoại hình, tính cách, nghệ thuật). - Có liên hệ bài
học ý nghĩa. |
- Giới thiệu
đúng nhân vật. - Nêu được các đặc
điểm cơ bản của nhân vật. - Có nêu bài học
nhưng chưa sâu. |
- Giới thiệu
nhân vật nhưng nội dung còn sơ sài. - Cảm nhận chung
chung, chưa rõ đặc điểm riêng. |
- Lạc đề (viết về
nhân vật khác) hoặc nội dung quá sơ sài, không thể hiện được sự hiểu bài. |
|
Yêu cầu Tiếng Việt
(4.0 điểm) |
- Sử dụng đúng
và hợp lý ít nhất 01 thán từ và 01 trợ từ. - Có gạch chân
và chú thích chính xác, rõ ràng. |
- Có sử dụng
thán từ và trợ từ nhưng có thể chưa thật đắt. - Có chú thích
rõ ràng. |
- Có sử dụng
nhưng xác định sai loại từ (ví dụ nhầm thán từ với danh từ). - Quên chú thích
hoặc chú thích sai. |
- Không sử dụng
thán từ và trợ từ. - Hoặc sử dụng
sai hoàn toàn về ngữ pháp. |
